Mục tiêu của chương trình Quản lý Tài nguyên Thiên nhiên là thúc đẩy xây dựng năng lực và phát triển thể chế cần thiết cho việc hình thành và thực thi các chính sách phát triển bền vững và việc quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong khu vực một cách có lợi cho môi trường.
Chương trình Hợp tác và Phát triển Thụy Sĩ tập trung vào hai lĩnh vực cụ thể:
- Kinh tế Nông thôn và Quản lý Tài nguyên Thiên nhiên
- Xây dựng Năng lực Kiểm soát Ô nhiễm và Môi trường
Nguyên tắc thực hiện giúp thúc đẩy việc sắp xếp về mặt thể chế để tạo điều kiện cho sự tham gia và sự phân xử giữa các bên tham gia chính có liên quan.

Kinh tế Nông thôn và Quản lý Tài nguyên Thiên nhiên được thiết kế nhằm xóa nghèo đặc biệt là ở vùng cao và vùng dân tộc thiểu số thông qua các dự án:
Các dự án ở Việt Nam:
 |
Dựa vào những thành quả đạt được của Chương trình Hỗ trợ Lâm nghiệp Xã hội, pha tiếp theo với tên gọi Hỗ trợ phổ cập, đào tạo và phục vụ Lâm Nghiệp và Nông nghiệp vùng cao bắt đầu tháng 1 năm 2003. Pha này thiết lập các hệ thống đào tạo và khuyến nông, lâm theo nhu cầu và đạt hiệu quả kinh tế phục vụ nông dân vùng cao nhằm góp phần quản lý tài nguyên thiên nhiên bền vững và cải thiện sinh kế hộ gia đình. >> |
|
| Sản xuất Tôm sạch để Xuất khẩu |
|
 |
Cơ quan Hợp tác và Phát triển Thụy Sĩ (SDC) đóng góp khoảng 1,3 triệu đô la Mỹ cho Quỹ Ủy thác ngành Lâm nghiệp của Việt Nam. Quỹ này hỗ trợ các phương pháp quản lý rừng bền vững, vì người nghèo và quá trình chuyển đổi hướng tới phương pháp tiếp cận toàn ngành cho việc hợp tác và phát triển của ngành lâm nghiệp. Để biết thêm thông tin, xin vui lòng xem Quỹ Ủy thác ngành Lâm nghiệp |
|
|
Cơ quan Hợp tác và Phát triển Thụy Sĩ (SDC) đóng góp khoảng 1 triệu đô la Mỹ để hỗ trợ Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thiết lập một Hệ thống Theo dõi và Đánh giá thống nhất và có hiệu quả cho ngành. Hệ thống này sẽ là một công cụ đắc lực và là cơ sở thông tin đáng tin cậy cho việc xây dựng chính sách trên cơ sở thực tế và cho các quá trình lập kế hoạch dựa trên kết quả. Để đạt được như vậy, dự án trong 3 năm đầu tiên sẽ tập trung vào xây dựng năng lực theo dõi và đánh giá của các cán bộ có liên quan, những người sẽ trực tiếp áp dụng các kỹ năng mới này vào công việc hàng ngày để đến cuối pha 1, theo dõi và đánh giá sẽ dần trở thành tiêu chuẩn trong tất cả các hoạt động của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. Các văn bản chính sách cần thiết để thể chế hóa hệ thống theo dõi và đánh giá trong ngành cũng sẽ được ban hành.

|
|
| Các dự án ở CHDCND Lào:
 |
Đào tạo và Nghiên cứu Lúa Lào-IRRI. Dự án giúp nông dân ở CHDCND Lào cải thiện sinh kế một cách công bằng cho nông dân Lào thông qua việc hưởng lợi từ việc nâng cao năng lực thực hiện các nghiên cứu có liên quan về lúa của Chương trình Nghiên cứu Lúa Quốc gia. |
 |
Đa dạng Sinh học Lúa Lào-IRRI. Dự án bảo đảm sự đa dạng sinh học lúa bản địa cùng với kiến thức của nông dân được bảo tồn, tài liệu hóa và được các cán bộ nghiên cứu, cán bộ khuyến nông và nông dân sử dụng nhằm nâng cao đời sống của người nông dân trồng lúa ở Lào và nâng cao tính bền vững của hệ thống canh tác của họ. |
 |
Khuyến nông tại Lào (LEAP). Dự án hỗ trợ phát triển hệ thống khuyến nông phân cấp, có sự tham gia, đa chức năng và bền vững tạo cơ hội tiếp cận công bằng cho nam nữ nông dân. |
 |
Giảm nghèo ở vùng cao hẻo lánh (PARUA). Dự án tăng một cách bền vững sự bảo đảm sinh kế cho các nhóm người dân tộc nghèo ở vùng cao hẻo lánh của CHDCND Lào. |  |
|
|
|
|
Các dự án khu vực Mê Kông:
 |
Phát triển Nguồn Nhân lực cho Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Trồng rau Châu Á - Trung tâm Khu vực Châu Á (AVRDC-ARC). Dự án tăng thu nhập cho nông dân và cải thiện chế độ dinh dưỡng tại các vùng nghèo thuộc khu vực Mê Kông thông qua việc củng cố năng lực trong nghiên cứu và phát triển trồng rau của các cơ quan Nghiên cứu Nông nghiệp và Hệ thống Khuyến nông Quốc gia. |
 |
Trung tâm Đào tạo Lâm nghiệp Cộng đồng Khu vực Châu Á và Thái Bình Dương (RECOFTC). Dự án cải thiện đời sống của người dân địa phương ở châu Á bằng cách tạo điều kiện tiếp cận dễ dàng hơn và kiểm soát tốt hơn đối với tài nguyên rừng nơi cuộc sống của họ phụ thuộc vào nguồn tài nguyên này, đồng thời thông qua việc thúc đẩy người dân địa phương thực hiện quyền quản lý bền vững các nguôn tài nguyên trong một môi trường tích cực về thể chế và chính sách. |
 |
Ủy ban sông Mê Không. Dự án nhằm hỗ trợ Kế hoạch Chiến lược của Ủy ban sông Mê Kông để trở thành một tổ chức tầm cỡ thế giới bền vững về tài chính nhằm phục vụ các nước trong khu vực Mê Kông đạt được tầm nhìn về lưu vực sông của họ. |  |
|
|
Xây dựng Năng lực Kiểm soát Ô nhiễm và Môi trường được thiết kế để củng cố năng lực của các đối tác Việt Nam nhằm giảm ô nhiễm môi trường và góp phần sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững thông qua các dự án:
|